Các điều kiện và thủ tục xin giấy phép nhập khẩu vàng bạc cho doanh nghiệp

Các điều kiện và thủ tục xin giấy phép nhập khẩu vàng bạc cho doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Thông tư số 16/2012/TT- Ngân hàng nhà nước (NHNN) ngày 25/5/2012 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Có hiệu lực kể từ ngày 10/7/2012.

– Thông tư số 38/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2012/TT-NHNN.

Các bước thủ tục để xin giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của một doanh nghiệp:

Doanh nghiệp gửi 02 bộ hồ sơ đến Ngân hàng nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh, thành ( qua phương thức nộp trực tiếp hoặc đường bưu điện).

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố gửi hồ sơ đề nghị cấp phép của doanh nghiệp và văn bản của NHNN chi nhánh có ý kiến về việc doanh nghiệp có đủ hoặc không đủ điều kiện được cấp giấy phép đến Vụ quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam.

Trong thời hạn tối đa 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi văn bản thông báo việc chấp thuận hoặc từ chối cấp phép đến NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thông báo của NHNNVN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (theo mẫu tại Phụ lục 18 Thông tư 38/2015/TT-NHNN).

nhập khẩu vàng bạc

nhập khẩu vàng bạc

Hồ sơ để doanh nghiệp xin cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (Phụ lục số 4 Thông tư 16/2012/TT-NHNN).

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

– Báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu và sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ của doanh nghiệp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm báo cáo, kèm tờ khai Hải quan nhập khẩu vàng và phiếu trừ lùi có xác nhận của Hải quan (Phụ lục số 6 Thông tư 38/2015/TT-NHNN).

– Báo cáo tình hình thực hiện quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ, trong đó báo cáo rõ việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn đối với vàng trang sức, mỹ nghệ (Phụ lục số 22 Thông tư 38/2015/TT-NHNN)

– Bản kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ của doanh nghiệp (Phụ lục 6a Thông tư 38/2015/TT-NHNN).

Điều kiện đăng ký để được cấp giấy nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp

Điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu là:

– Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do NHNNVN cấp.

– Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.

– Có vốn pháp định tối thiểu là 5 tỉ đồng.

– Hoạt động kinh doanh có lãi trong năm liền kề.

– Không vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quy định của pháp luật về quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền kề trước thời điểm đề nghị cấp và cho đến thời điểm cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu.

Ngoài ra chúng ta còn những thông tin liên quan kèm theo

Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nhập khẩu vàng được nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng lá, dây, bột, dung dịch, vảy hàn, muối vàng, bán thành phẩm vàng trang sức theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và quy định của Thủ tướng Chính phủ về điều hành nhập khẩu; không phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cho phép nhập khẩu vàng nguyên liệu nhưng phải tái xuất khẩu sản phẩm.

Doanh nghiệp có giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cho phép xuất khẩu vàng nguyên liệu.