Hướng dẫn nhập khẩu thiết bị quan trắc từ Mỹ

Hướng dẫn nhập khẩu thiết bị từ Mỹ về Việt Nam

Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, việc soạn thảo, thỏa thuận và thực hiện hợp đồng là một trong những việc quan trọng nhất. Nó quyết định khả năng có thể thực hiện  giao dịch hay không, thực hiện như thế nào cũng như kết quả của giao dịch.

PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG

  • Một số thông tin cơ bản

Tên hợp đồng:  Hợp đồng số: 01/-GEOK/2015
Ngày tạo hợp đồng:  21/05/2015
Các chủ thể tham gia hợp đồng:
Chủ thể người bán:
Công ty liên doanh Geok
Địa chỉ: NH 03766, Nước Mỹ
Số điện thoại: +001 (603) 441 –1111
Đại diện: Ông J – Kĩ sư Bán hàng (Sales Engineer)
Chủ thể người mua:
Công ty Cổ phần giải pháp và công nghệ Việt Nam
Địa chỉ: Hà Nội, Việt Nam.
Số điện thoại:  84-4-35411111   Fax: 84-4-35411111
Đại diện: Ông Dương Đăng B – Giám đốc

Nhận xét : Các chủ thể tham gia trong hợp đồng có đầy đủ tư cách pháp lí trong việc kí kết hợp đồng, là sự kí kết giữa pháp nhân với pháp nhân, cụ thể là là Công ty Cổ phần và Công ty liên doanh (Incorporated).

Điều khoản về Hàng hóa và Giá cả:

  • Hàng hóa được qui định rõ ràng về số lượng, tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm. Hàng hóa cụ thể như danh mục được nêu ra trong bản hợp đồng (các thiết bị quan trắc).
  • Tên hàng được đặt theo hình thức : Tên hàng + chức năng sử dụng hàng hóa.
  • Chất lượng của sản phẩm: Vẫn còn mới nguyên 100% và sẵn sàng để sử dụng.
  • Đồng tiền được sử dụng để tính giá trị hàng hóa: Đồng tiền Đô-la Mỹ (USD)

Danh mục hàng hóa nêu trong bản hợp đồng đề cập đầy đủ các mục:

STT Kiểu dáng Nhà sản xuất/nguồn gốc Số lượng Giá đơn vị Tổng giá
1 Thiết bị đo tín hiệu công nghệ dây rung Geok/USA 2 3.060.00 6120.00
2 Thiết bị chống sét cho thiết bị quan trắc dùng cho tất cả thiết bị 12V Geok/USA 16 193.50 3096.00
3 Thiết bị đo vết nứt dải nhỏ +/- 3mm, cảm biến nhiệt,  vít cấy, khung lót bề mặt Geok/USA 16 360.00 5760.00
3.1 Mẫu khoan vết nứt cỡ nhỏ trong xây dựng Geok/USA 1 12.00 12.00
3.2 Cáp PVC đỏ, 0.187’’, xoắn đôi Geok/USA 2800 m 1.75 4900.0
4 Khung lắp ráp 3-D cho kiểu dáng 4422,kích cỡ 25mm (1’’) Geok/USA 10 535.00 5350.00
4.1 Thiết bị đo vết nứt, kích cỡ 25 mm(1’’)  dành cho bộ phân lắp ráp 3-D(10) Geok/USA 30 301.50 9045.00
4.2 Cáp PVC xanh, 0.250’’, xoắn đôi Geok/USA 5730m 1.82 10428.60
5 Chứng từ 100.00 100.00
6 Vận chuyển 1633.70
Tổng giá trị hợp đồng(CIP), sân bay Nội Bài, Hà Nội, Việt Nam 46445.30

 

Phân tích đặc tính của các sản phẩm:

  1. Thiết bị đo tín hiệu công nghệ dây rung GK-405 (Vibrating Wire Readout, complete with Handheld Field PC Model GK-405) được thiết kế để sử dụng với tất cả các cảm biến dây rung Geokon. Nó bao gồm một đơn vị đọc tín hiệu, và truyền tín hiệu thông qua Bluetooth tới một máy tính cầm tay. Model GK-405 cũng có thể đọc các điện trở nhiệt có trong hầu hết các cảm biến dây rung Geok, và hiển thị nhiệt độ trực tiếp bằng ° C. Khi đọc các tế bào tải, tích hợp đa tự động quét qua tất cả các cảm biến dây rung, trung bình các bài đọc, áp dụng hệ số hiệu chỉnh và bù đắp, và hiển thị các tải trực tiếp trong đơn vị kỹ thuật. Tất cả các kết quả đọc có thể được lưu trữ và xuất sang một số định dạng tập tin khác nhau.

2.Thiết bị đo vết nứt dải nhỏ (Vibrating Wire Micro Crackmeter +/- 3mm, w/enclosure for all 12 V applications Model 4999-12LE) là một thiết bị thu nhỏ để đo sự dịch chuyển qua vết nứt bề mặt và các khe. Thiết bị đã được thiết kế đặc biệt cho những địa điểm mà tiếp cập bị hạn chế và hoặc địa điểm cần giám sát thiết bị đo đạc càng kín đáo càng tốt (ví dụ về cấu trúc lịch sử hoặc các tòa nhà).

3.Thiết bị chống sét cho thiết bị quan trắc (Lab III Multi-stage Surge Pro w/enclosure for all 12 V applications Model 4422 ) được thiết kế để bảo vệ bộ chuyển đổi Geok, máy ghi dữ liệu và việc cung cấp năng lượng trong khoảng thời gian ngắn, điện áp tăng cao xảy ra trong các bộ chuyển đổi hoặc dây cáp kết nối .

 

  1. Cáp tín hiệu cho thiết bị quan trắc Geok (Cáp PVC đỏ và Cáp PVC xanh)

Các loại cáp của Geok được thiết kế cho rất nhiều hình thức ứng dụng về địa kỹ thuật và thủy văn. Có khả năng chống nước, dẫn điện tốt, có thể chôn vào trong đất hoặc nhúng vào trong bê tông. Cấu trúc của sợi cáp bao gồm một hoặc nhiều vỏ bọc đôi và các lõi dẫn tách biệt để bảo vệ các tạp nhiễu điện. Ngoài ra sự đa dạng của nhiều loại vỏ bọc bằng PVC sẽ đáp ứng những tiêu chuẩn sử dụng khác nhau.
Nhận xét: Thông tin về sản phẩm tương đối đầy đủ về tên gọi, các thông số kĩ thuật, xuất xứ, mã hàng hóa. Loại hàng hóa được tính là hàng hóa bách hóa. Tuy nhiên, trong bản hợp đồng chưa đề cập đến ngày sản xuất của các mặt hàng trên.

 

  • Hợp đồng cũng đề cập đến tổng giá trị hợp đồng ($ 46,445.30) được ghi rõ bằng chữ và số.
  • Giá hợp đồng và điều kiện của vận chuyển được hiểu theo Điều kiện CIP (Carriage and Insurance Pair to – Cước phí và bảo hiểm trả tới) – nơi đến qui định tại Cảng Hàng không Nội Bài chiếu theo điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010:
  • Người bán giao hàng cho người chuyên chở và trả phí vận tải để đưa hàng hóa đến người mua.
  • Người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu.
  • Người bán chịu trách nhiệm đến khi hàng hóa đến tay người chuyên chở.
  • Người mua chịu chi phí dỡ hàng.
  • Người bán phải thông quan xuất khẩu, người mua phải thông quan nhập khẩu.

=> Điều kiện thương mại CIP phù hợp với phương thức vận chuyển của loại hàng hóa này.

Nhập khẩu thiết bị quan trắc từ Mỹ

Nhập khẩu thiết bị quan trắc từ Mỹ

Điều khoản thanh toán

  • Phương thức thanh toán: Phương thức thư tín dụng (L/C)
  • Điều khoản thanh toán qui định rõ các mốc thời gian:
  • Thành lập thư tín dụng: không ít hơn 1 tuần kể từ ngày kí kết hợp đồng. Bản nháp của L/C sẽ được gửi cho bên bán trước khi mở, nếu người mua không nhận được hồi âm từ người bán trong 2 ngày làm việc, L/C sẽ được mở.
  • Ngày thanh toán: 100% giá trị hợp đồng được thanh toán bởi thư tín dụng không thể hury ngang trong vòng 45 ngày.
  • L/C được thành lập dựa trên đầy đủ các chứng từ: Hóa đơn, Phiếu đóng gói, Vận tải đơn, Chứng nhận phẩm chất, Chứng nhận xuất xứ, Chứng nhận bảo hiểm, Chứng nhận bảo hành, Hướng dẫn sử dụng, Báo cáo thử nghiệm.
  • Qui định về thư điện tử L/C cũng chỉ rõ thông tin của tài khoản Ngân hàng của người bán gồm

Tên người hưởng lợi: Geck, Incorporated.

Địa chỉ: NH 03766, Nước Mỹ

Số tài khoản: 331137060

Ngân hàng qui định: RBS Citizens, National Association

Mã ngân hàng: CTZIUS33

  • Điều khoản cũng đề cập đến việc 2 bên phải có nghĩa vụ hồi đáp cho Ngân hàng và chi phí trả cho việc chậm trễ hoặc thay đổi L/C do bên sai phải chịu

 

Nhận xét : Điều khoản đã nêu đầy đủ các thông tin cơ bản: ngày mở L/C, tên ngân hàng mở tài khoản của người bán, người hưởng lợi, giá trị L/C, thời hạn hiệu lực của L/C và qui định về các chứng từ thanh toán. Tuy nhiên vẫn chưa đề cập đến ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận.

Điều khoản không đề cập đến đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mặc dù đã có đồng tiền tính giá trị hàng hóa nêu ở Điều 1 của hợp đồng (Đồng Đô-la Mỹ USD).

Điều khoản về chứng từ cần thiết:

Bản hợp đồng nêu rõ số lượng của cụ thể từng loại chứng từ yêu cầu cho 2 bên bao gồm:

  • 3 bản hóa đơn thương mại gốc đã kí ghi rõ tổng giá trị hợp đồng.
  • 3 bản gốc phiếu đóng gói hàng hóa.
  • 3 bản gốc vận tải đơn ghi rõ ‘’cước vận tải trả trước” với người nhận thông qua ngân hàng thông báo và thông báo cho người gửi yêu cầu.
  • 2 bản gốc chứng nhận chất lượng và số lượng sản phẩm từ người bán.
  • 1 bản gốc và 2 bản photocopy giấy chứng nhận nguồn gốc cấp bởi Phòng Thương mại Hoa Kì.
  • 3 bản gốc giấy chứng nhận bảo hành được cấp ở người bán.
  • 1 bản gốc và 2 bản photocopy giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • 2 bản hướng dẫn sử dụng.
  • 1 bản gốc báo cáo kiểm tra đinh kỳ sản phẩm được cấp bởi người bán.

Nhận xét: bộ giấy tờ trên cùng hợp đồng thương mại đã tạo thành một bộ chứng từ đầy đủ cho một hoạt động giao dịch thương mại quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ ràng buộc giữa người bán và người mua.

  • Điều khoản về giao nhận hàng hóa.
  • Thời gian nhận hàng: từ 3 – 4 tuần kể từ ngày người bán nhận được thư tín dụng từ bên mua (đã được nêu ở khoản 2.1 của hợp đồng).
  • Hợp đồng nêu rõ cảng đến là Cảng hàng không Nội Bài
  • Không nêu cụ thể cảng chất hàng (Any port in US)
  • Hợp đồng không cho phép giao hàng từng phần, hàng hóa phải được giao trong cùng một lượt.
  • Hợp đồng cho phép hàng hóa được trung chuyển.
  • Điều kiện áp dụng (CIP) được chiếu theo Incoterms 2010.

Nhận xét : Hợp đồng qui định cụ thể và chi tiết về việc giao nhận hàng hóa bao gồm các thông tin về thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng và dẫn chiếu điều kiện thương mại quốc tế đầy đủ.

  • Điều khoản về Đóng gói

Nhận xét: Điều khoản này nêu khá chung về điều kiện đóng gói với yêu cầu hàng hóa phải được bảo vệ khỏi sự hư hỏng trong quá trình vận chuyển, được xử lí và lưu trữ thông thường, nó không yêu cầu người bán phải đóng gói hàng hóa theo một qui cách nhất định nào, cũng không qui định về thời gian, địa điểm đóng gói hàng hóa.

Điều khoản về Bảo hành:

  • Hợp đồng nêu rõ, tất cả sản phẩm được cung cấp cho người mua sẽ là mới và miễn phí bảo hành nếu có sai sót về chất liệu hoặc không phù hợp với điều kiện đã được người mua ghi trong hợp đồng.
  • Thời hạn bảo hành: 12 tháng kể từ ngày đặt mua nhưng không quá 15 tháng kể từ ngày giao hàng cho khách hàng.
  • Nhiệm vụ của người bán trong thời gian bảo hành:
  1. Sửa chữa hoặc thay mới những phần bị lỗi do thiết kế hoặc sản xuất hoặc do sử dụng sai chất liệu.
  2. Sửa chữa ngay lập tức những lỗi của hàng hóa ngay sau khi nhận được khiếu nại từ khách hàng (khiếu nại được ghi lại bằng văn bản).
  • Điều kiện áp dụng bảo hành:
  1. Hàng hóa được sửa chữa bởi người bán hoặc chi nhánh chính thức, những phần người bán thay thế đã được sử dụng.
  2. Không bảo hành cho những trường hợp hỏng do lỗi của người mua, áp dụng sai qui cách sử dụng, kết nối điện chập chờn hoặc kết nối sai cách, điều kiện ẩm ướt, đã được sửa chữa bởi bên thứ 3 không phải người bán, tai nạn trong quá trình vận chuyển, bị làm giả, bị thay thế, thay đổi địa điểm hoặc sử dụng sự điều hành khác, các chi tiết của sản phẩm đã bị tháo ra, các tình huống bất khả kháng, lắp đặt sai với khuyến cáo của người bán, hoặc bất cứ trường hợp nào khiến số seri bị thay thế, biến dạng, biến mất.
    • Luật pháp điều chỉnh và quyền hạn pháp lý:
  • Hệ thống luật pháp sử dụng: Luật pháp của Việt Nam.
  • Trọng tài giải quyết tránh chấp: các bên sẽ lựa chọn ra 3 trọng tài phù hợp theo quy tắc của VIAC (Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam).
  • Tranh chấp, khiếu nại giải quyết bằng đàm phán, nếu không thể giải quyết sẽ yêu cầu sự phân giải từ trọng tài. Bất kỳ quyết định nào đưa ra từ phán quyết của các trọng tài sẽ là chung thẩm và sẽ ràng buộc lên các bên trong hợp đồng.
    • Chữ kí

Phần chữ kí của hợp đồng có nêu rõ 2 bên:

Chủ thể người bán:

Công ty Geck, Incorporated

Đại diện: Ông John F – Kĩ sư Bán hàng (Sales Engineer)

Chủ thể người mua:

Công ty Cổ phần Vietnam Solution and Technology

Đại diện: Ông Dương Đăng B– Giám đốc

Chữ kí và dấu xác nhận của đại diện hai bên đầy đủ.

=> Bản hợp đồng mang giá trị hiệu lực pháp lí đầy đủ và được pháp luật công nhận.

Nhận xét chung

Đây là hợp đồng có giá trị rất lớn nên các điều khoản tương đối chặt chẽ và đầy đủ, đặc biệt là về cách thức thanh toán. Tuy nhiên, hợp đồng vẫn còn thiếu sót như đã nhận xét bên dưới các điều khoản và một số điều khoản cần thiết như:

–     Hợp đồng chưa đề cập đến điều khoản hủy bỏ hợp đồng và phương án bồi thương thiệt hại và trách nhiệm mỗi bên nếu có trường hợp bất khả kháng.

–     Ngoài ra, hợp đồng còn quy định thiếu một số điều khoản cụ thể: lưu ý trong quá trình vận chuyển, bảo quản hàng.

Hướng dẫn nhập khẩu máy trắc địa từ Mỹ về Việt Nam

Hướng dẫn nhập khẩu máy trắc địa từ Mỹ về Việt Nam

PHÂN TÍCH CÁC CHỨNG TỪ TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
    • Khái niệm:

Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán (nhà xuất khẩu) phát hành để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn. Hóa đơn thương mại thường được lập làm nhiều bản và được dùng trong nhiều việc khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá, xuất trình cho hải quan để tính tiền thuế và thông quan hàng hóa.

  • Phân tích:

Trong hóa đơn thương mại của hợp đồng này có một số thông tin cơ bản như sau:

  • Ngày lập hóa đơn: 23/6/2015
  • Mã số hóa đơn : 20044914LC – đây là mã số quy định bởi nhà xuất khẩu
  • Mã số đơn đặt hàng của khách hàng : LC#:TLO290515ILCU111
  • Tên và địa chỉ của bên mua : Công ty cổ phần công nghệ và giải pháp Việt Nam/ Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

=> Khi đối chiếu với mục Applicant trong thư tín dụng thương mại thì thấy rằng tên và địa chỉ của người mua hoàn toàn trùng khớp.

  • Tên và địa chỉ của bên bán: Công ty liên doanh Geok /New Hampshire, Mỹ.

=> Khi đối chiếu với mục Beneficiary (người thụ hưởng) trong thư tín dụng thương mại hoàn toàn khớp với tên và địa chỉ của người thụ hưởng.

  • Hình thức vận chuyển : đường hàng không.
  • Điều kiện giao hàng: CIP cảng hàng không Nội Bài, Hà Nội, Việt Nam Incoterm 2010.

Cước và bảo hiểm trả tới điểm đến tiếng Anh Carriage and Insurance Paid to, viết tắt là CIP, là một điều kiện của Incoterm, trong đó:
Người bán phải:
Kí hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích quy định( cảng hàng không Nội Bài )
Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu
Giao hàng cho người vận tải đầu tiên
Kí hợp đồng bảo hiểm cho hàng và trả phí bảo hiểm
Cung cấp cho người mua hoá đơn, chứng từ vận tải thường lệ và đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm
Người mua phải:
Nhận hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, khi hoá đơn, đơn bảo hiểm và chứng từ vận tải được giao cho mình
Chịu rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên

  • Hình thức thanh toán: thư tín dụng thương mại (ghi rõ mã số thư tín dụng: TLO290515ILCU111 và ngày mở thư tín dụng: 9/6/2015)
  • Hóa đơn này đã mô tả lại một cách đầy đủ và chính xác tên gọi các loại hàng hóa, số lượng, kiểu mẫu, đơn giá, tổng giá mỗi loại hàng. Đơn vị hàng hóa sử dụng Meter (M) đối với các loại dây cáp như Blue PVC Cable hoặc Red PVC Cable và các mặt hàng còn lại sử dụng đơn vị chiếc (Pieces) đúng với đơn vị hàng hóa sử dụng trong thư tín dụng thương mại của hợp đồng này.
  • Chi phí vận chuyển : 1,633.70 USD và Chi phí chứng từ :100 USD
  • Chất lượng hàng hóa được đảm bảo là phù hợp với những quy định về quản lý xuất khẩu, việc vi phạm luật pháp Mỹ bị cấm.
  • Nguồn gốc hàng hóa : Mỹ
  • Đơn vị tiền tệ : đồng đô la Mỹ
  • Tổng giá trị của hợp đồng: $ 46 445.30.
  • Đóng gói: 25 thùng các tông trong 2 kiện ,trọng lượng 584 KG
  • Chữ ký của bên đại diện xuất khẩu

=> Hóa đơn thương mại khá đầy đủ những nội dung cần thiết.

 

Phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết (Detailed packing list)

  • Khái niệm:

Là bảng kê khai tất cả hàng hoá đựng trong kiện hang ( thùng hàng, hòm, kiện, container …) chỉ ra vật liệu đóng gói đuợc sử dụng và kí hiệu hàng hoá được ghi ở bên ngoài. Một số còn bao gồm cả kích thước và trọng lượng hàng hoá. Phiếu gói hàng được lập bởi người bán khi đóng gói hàng hoá.

Phiếu đóng gói hàng hoá tạo điều kiện cho việc kiểm hàng hoá trong mỗi kiện. Phiếu thường được lập thành 3 bản. Mỗi bản có tác dụng cụ thể:

Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng có thể kiểm tra hàng trong kiện khi cần, nó là chứng từ để đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán gửi.
Một bản kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác lập thành bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng làm cơ sở thanh toán tiền hàng.

Một bản còn lại lập hồ sơ lưu

  • Phân tích:

Ngoài một số thông tin trùng lặp với hóa đơn hương mại, trong phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết của hợp đồng này thể hiện một số thông tin cụ thể về đóng gói như sau:

  • Số lượng hộp các tông: 25 hộp đựng trong hai kiện
  • Kích cỡ chiều dài, chiều rộng, chiều cao tính bằng inches của từng hộp,
  • Khối lượng tính bằng Pound (LBS), bằng Kilogram (KGS) của từng hộp, khối lượng trung bình và tổng khối lượng của tất cả các hộp. Do đơn vị đo khối lượng thông dụng ở mỗi quốc gia là khác nhau nên trong phiếu đóng gói chi tiết cần thể hiện khối lượng của hàng hóa bằng cả đơn vị LBS hay Pound ( thông dụng đối với Anh quốc, Hoa Kỳ và một số quốc gia khác) và KGS hay Kilogram (thông dụng đối với Việt Nam).

Vận đơn hàng không (Airway bill)

Đây là bộ hợp đồng có vận đơn thuộc loại: Vận đơn hàng không (Airwaybill–AWB) và căn cứ vào người phát hành thì vận đơn này thuộc vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill: vận đơn này do hãng hàng không phát hành, tức là: trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở). Căn cứ vào việc gom hàng: Vận đơn trong bộ hợp đồng này là vận đơn chủ (Master Airway bill).

Ta hiểu vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa và là bằng chứng của việc kí kết hợp đồng và vận chuyển hàng hóa bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển. (Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 của Quốc hội – ban hành 2006)

Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không người ta không sử dụng vận đơn có thể giao dịch được. Vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa như vận đơn đường biển thông thường. Bởi lẽ, tốc độ vận tải của đường hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hóa được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người nhập khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu rồi từ ngân hàng lại gửi đến cho người nhập khẩu. Thêm vào đó, tuyến đường trong vận tải hàng không hầu như là đường thẳng: thông thường ngắn hơn so với đường sắt và ô tô khoảng 20% và 30% so với đường biển. Tốc độ cao, thời gian vận tải ngắn, an toàn nhất và luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao.

Cụ thể trong vận đơn của bộ hợp đồng này:

Người giao hàng: công ty liên doanh GEOK, địa chỉ: NH 03766 Hoa Kì. Số tài khoản của người giao hàng: 93070.

Nơi nhận: Hàng được kí gửi đến Sài Gòn – Hà Nội, đơn vị tiếp nhận lô hàng là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội,chi nhánh Thăng Long sau đó ngân hàng sẽ thông báo cho Công ty cổ phần Giải pháp và Công nghệ Việt Nam nhận hàng. Số tài khoản của người nhận hàng là: 103896

Đại lý chuyên chở: Lô hàng được chuyên chở bởi: AIR-SEA FORWARDERS, INC. Địa chỉ: Cheslsea MA 0215, một hãng vận chuyển nước ngoài. Đây là một hãng vận chuyển lớn trên thế giới, được thàng lập bởi ông: Erwin Rautenberg vào năm 1948. Ngày đầu mới thành lập công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ ở Los Angeles phát triển thành 10 chi nhánh đặt tại tất cả các cửa ngõ chính. Công ty có một mạng lưới mở rộng của các cơ quan trên toàn thế giới, có các đối tác nước ngoài tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.

Mã số của đại lý hàng không quốc tế (IATA) của chuyến bay: 05-5-1690-0023. Hàng hóa được vận chuyển từ sân bay: Boston ở Hoa Kỳ về sân bay Nội Bài, Hà Nội, Việt Nam. Trong quá trình vận chuyển từ điểm đi đến điểm đến, chuyến bay dừng chân tại sân bay quốc tế Hồng Kong (HKG) rồi mới đến sân bay Nội Bài (HAN)Việt Nam.

Thông tin làm hàng (handing information): AES X20150625511111. Lô hàng gồm có 2 kiện hàng, tổng trọng lượng là: 584kg. Cước hàng hóa vận chuyển được đánh theo cước phí của hàng bách hóa (GCR: General Cargo Rate) Tức là: cước áp dụng cho hàng bách hoá thông thường vận chuyển giữa hai điểm. Cước này được giảm nếu khối lượng hàng hoá gửi tăng lên.

Cước hàng bách hoá được chia làm hai loại:

  • Ðối với hàng bách hoá từ 45 kg trở xuống thì áp dụng cước hàng bách hoá thông thường (GCR-N: normal general cargo rate)
  • Ðối với những lô hàng từ 45 kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quanlity general cargo rate) và lô hàng được vận chuyển trong vận đơn này thuộc loại 2 (từ 45kg trở lên).Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không có cước riêng. Đối với lô hàng hóa này có trọng lượng thu phí là 584kg với mức phí là 4.95 USD/kg và tổng mức cước phí phải chịu là: 2,890.80USD. Đồng tiền được dùng để thanh toán là: US$. Giá trị kê khai vận chuyển, và giá trị kê khai hải quan, số tiền bảo hiểm đều không kê khai (N.V.D).

Lô hàng vận chuyển với cước phí trả trước, có số tín dụng chứng từ TL0290515ILCU189, ngày cấp: 09/06/2015.ngày bắt đầu vận chuyển hàng hóa thực tế:28/06/2015. Lô hàng được vận chuyển bằng 2 chuyến bay có số bay: 811 vào ngày 28/06/2015 và chuyến bay số 2049 với thời gian bay là ngày 03/07/2015. Số tham chiếu để đánh dấu lô hàng: 20044914LC.

Ngoài chi phí vận chuyển: 2,890.80 USD thì lô hàng còn phải chịu một số loại phí khác, cụ thể gồm: phí kiểm tra hãng hàng không (29.20 USD); phí an ninh hàng không (58.40 USD); phụ phí xăng dầu (554.80 USD). Tổng chi phí trả trước phải chịu: 3,533.20 USD.

Đây là khối hàng hóa được vận chuyển theo phương thức đường hàng không. Chính vì vậy nó có những đặc điểm riêng không giống như vận chuyển bằng đướng biển hay đường bộ. Đặc trưng đó là quá trình vận chuyển bằng đường hàng không thì có ưu điểm là tốn ít thời gian, nhanh. Nhưng đây là mặt hàng thiết bị quan trắc, với số lượng lớn, đồng thời trọng lượng của nó cũng khá lớn, và phí vận chuyển sẽ cao hơn.

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certifiacte of origin) viết tắt là C/O
  • Khái niệm

Về mặt lịch sử, đây là một giấy chứng nhận hàng hóa được đưa lên tàu, có xuất xứ từ một quốc gia nào đó. Nhưng tính “xuất xứ” trong một C/O không nghiễm nhiên đồng nghĩa với quốc gia xuất hàng, mà đó phải là quốc gia đã thực sự sản xuất, chế tạo hàng hóa đó. Việc này nảy sinh, khi hàng hóa không được sản xuất từ 100% nguyên liệu của quốc gia xuất hàng, hoặc quá trình chế biến và giá trị gia tăng không xuất phát từ một quốc gia duy nhất.Thông thường, nếu hơn 50% giá hàng bán ra xuất phát từ một nước thì nước đó được chấp nhận là quốc gia xuất xứ. Theo nhiều hiệp ước quốc tế khác, các tỉ lệ khác về mức nội địa hóa cũng được chấp nhận. Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp.

  • Phân tích

Giấy chứng nhận xuất xứ của hợp đồng này do phòng thương mại Mỹ cấp, dựa trên hóa đơn thương mại cũng như một số giấy tờ có liên quan đến xuất xứ của lô hàng, khẳng định về nguồn gốc của hàng đến từ Mỹ. Ngoài ra C/O cũng liệt kê lại thông tin mô tả cụ thể về hàng hóa như số lượng hàng, kiểu mẫu, đơn giá, tổng giá, thông tin về nhà sản xuất, chi phí vận chuyển hàng, chi phí chứng từ, điều kiện giao hàng.Ở cuối giấy chứng nhận nguồn gốc có chữ kí của bên cấp giấy chứng nhận xuất xứ.

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurance) viết tắt là COI
    • Khái niệm:

Insurance policy viết tắt là IP (Đơn bảo hiểm): thực chất nó là một dạng contract (hợp đồng, thoả thuận) giữa nhà bảo hiểm với người được bảo hiểm trên đó thể hiện các nguyên tắc, điều kiện bảo hiểm, thời hiệu, mức phí, khấu trừ, v.v đã được thoả thuận giữa 2 bên. IP có chức năng negotiable -chuyển nhượng được, và hầu như mọi thoả thuận bảo hiểm đều thể hiện ở dưới dạng IP.

Chức năng negotiable được thực hiện như sau: Khi người bán/người xuất khấu là người mua bảo hiểm thực hiện việc ký hậu trên IP, gửi cho người mua thì người mua sẽ trở thành người được bảo hiểm.

Certificate of Insurance (Giấy chứng nhận bảo hiểm) là dạng thể hiện của Insurance policy (đơn bảo hiểm), hay nói cách khác, nó là bằng chứng thể hiện sự tồn tại của thoả thuận bảo hiểm theo điều kiện nào đó. Trên một COI thường chỉ thể hiện một số nội dung cốt lõi của thoả thuận bảo hiểm, thí dụ: thời hạn, hình thức, giá trị bảo hiểm mà không bao gồm các chi tiết thoả thuận cụ thể. COI cơ bản không có giá trị chuyển nhượng và theo một số tài liệu (được cho là đáng tin cậy nhưng chưa kiểm chứng) thì một COI đơn thuần (tức là không tích hợp chức năng của IP) thì không có giá trị trong việc xử lý tranh chấp, khiếu nại pháp lý.

  • Phân tích

Vì trong hợp đồng đã quy định điều kiện giao hàng là CIP (Carriage and Insurance Paid to : cước và bảo hiểm trả tới điểm đến) nghĩa là người bán sẽ phải kí hợp đồng bảo hiểm và trả phí bảo hiểm cho hàng, cung cấp cho người mua hoá đơn, chứng từ vận tải thường lệ và đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm.

Hãng bảo hiểm mà công ty liên doanh Geok lựa chọn ủy thác là tập đoàn bảo hiểm Roanoke.

Đại lý bảo hiểm tại Việt Nam mà khi có khiếu nại khách hàng có thể thông báo:

Bảo hiểm Bảo Việt, 35 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Ở đầu giấy chứng nhận bảo hiểm đã cung cấp mã số giấy chứng nhận bảo hiểm: 4945923004969 cùng với mã nhận diện bảo mật (security ID: 71530464479691015) tiện cho việc tra cứu trên trang web www.coverageock.com.

Tổng giá trị bảo hiểm :51 089. 83 USD (110% giá trị hợp đồng)

Giấy chứng nhận bảo hiểm đã mô tả lại một số rủi ro có thể gặp phải trong quá trình vận chuyển và các bước để tiến hành khiếu nại cũng như những tài liệu chuẩn bị cho việc khiếu nại.Trong trường hợp có bất kì mất mát hoặc thiệt hại nào dẫn tới việc khiếu nại, ngay lập tức thông báo cho bất kỳ đại lý bảo hiểm tại nơi mà xảy ra sự việc để họ tiến hành kiểm tra và lập biên bản giám định.

Thư tín dụng thương mại ( Letter of Credit ) viết tắt là L/C

  • Khái niệm :

Thư tín dụng thương mại là thư do ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một khoản tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C. Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng, đây là tính chất quan trọng nhất của L/C. L/C được điều chỉnh bởi “Các quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng” gọi tắt là UCP.

  • Phân tích:

Nội dung chính của thư tín dụng thương mại trong bộ hợp đồng như sau:

Hiện nay các thư tín dụng thường được mở bằng điện SWIFT (Society for worldwide interbank financial Telecommunication) Hiệp hội tài chính viễn thông ngân hàng liên thế giới

  • Swift input: MT 700 có nghĩa là mẫu L/C này được soạn thảo theo mẫu điện 700 của
  • Sender : SWIFT CODE + SAI GION HANOI BANK (SHB)- đây là mã SWIFT và tên của ngân hàng được yêu cầu phát hành thư tín dụng thương mại.
  • Reciever: SWIFT CODE + WELL – FARGO BANK – đây là mã SWIFT và tên của ngân hàng thông báo, có vai trò thông báo cho người hưởng lợi rằng một L/C đã được mở tại ngân hàng phát hành cho người hưởng lợi và các điều khoản, điều kiện của L/C đó.
  • Sequence of total: 1/1 – số bộ L/C được mở là một.
  • Form of documentary credit: IRREVOCABLE – thư tín dụng không thể hủy ngang . có nghĩa là tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của tổ chức xuất khẩu.
  • Documentary Credit Number: Số hiệu thư tín dụng là căn cứ để phân biệt L/C này với L/C khác, là căn cứ theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, ghi các chứng từ liên quan và dùng trong lưu trữ tài liệu của ngân hàng và doanh nghiệp
  • Date of issue 150609- Ngày phát hành L/C: 9/6/2015. Đây là ngày bắt đầu phát sinh cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành, là mốc tính thời gian hiệu lực của L/C đồng thời là căn cứ để người thụ hưởng (người xuất khẩu) kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ đầu tiên của người phát hành L/C ( người nhập khẩu).
  • Date and place of expiry 150802 IN USA: Ngày và địa điểm hết hạn hiệu lực : 2/8/2015 tại Mỹ.

=> Theo nguyên tắc, ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của LC và không được trùng với ngày hết hạn hiệu lực của LC hay ngày phát hành LC phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý (khoảng 15-30 ngày) và không được trùng với ngày giao hàng. Ta thấy thời gian hiệu lực của L/C này là từ 9/6/2105 đến 2/8/2015.

  • Applicable Rules: UCP latest version – L/C được áp dụng theo những nguyên tắc UCP bản mới nhất. UCP viết tắt của Uniform Custom Practice (quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ) là một bộ các quy định về việc ban hành và sử dụng thư tín dụng.
  • Applicant: Người yêu cầu mở L/C (bên nhập khẩu): Công ty cổ phần công nghệ và giải pháp.
  • Beneficiary: Người thụ hưởng (bên xuất khẩu): Công ty liên doanh Geok
  • Currency Code, Amount USD $6445.30 đơn vị tiền tệ sử dụng là đô la Mỹ tổng giá trị hàng hóa là $6445.30
  • Available with any bank in usa by Negotiation : nghĩa là L/C có thể được thực hiện ở tất cả ngân hàng ở Mỹ bằng phương thức chiết khấu.
  • Draft at 45 days after sight for 100 PCT invoice value: hối phiếu trả sau 45 ngày 100 % giá trị hóa đơn.
  • Partial shipment : not allowed – Không cho phép giao hàng từng phần
  • Transhipment : Allowed – Cho phép chuyển tải
  • Port of loading/ Airport of Departure: Any port in USA cảng xếp hàng có thể là bất kỳ cảng hàng không nào ở Mỹ
  • Port of discharge/ Airport of destination :Cảng đến là cảng hàng không Nội Bài, Hà Nội, Việt Nam
  • Latest of shipment 150702: ngày giao hàng chậm nhất là 2/7/2015
  • Description of goods and/or Service: phần mô tả hàng hóa dịch vụ: tên hàng, số lượng, kiểu mẫu, đơn giá, tổng giá
  • Document Required: những chứng từ yêu cầu người kí phát (người thụ hưởng) xuất trình để được thanh toán: như trong diều khoản về chứng từ nêu tại hợp đồng.
  • Additional conditions : những điều kiện bổ sung:
  • SĐT của bên thụ hưởng và bên mở L/C , số Fax của bên mở L./C
  • Các loại chứng từ được yêu cầu cần phải viết bằng tiếng anh ghi rõ số hiệu L/C và ngày mở L/C.
  • Vận đơn hàng không phải ghi tên quốc gia đặt sân bay khởi hành và ngày giao hàng thực tế.
  • Đơn bảo hiểm/ Giấy chứng nhận bảo hiểm, phải ghi tổng số bản gốc đã được phát hành.
  • Chữ ký trên hóa đơn thương mại phải được viết tay.
  • 1 bản sao tổng hợp các chứng từ (bao gồm thư giải thích và hối phiếu)
  • phải được trình cho ngân hàng phát hành nếu không 11 USD sẽ được khấu trừ từ quá trình.
  • 5 USD sẽ được khấu trừ từ quá trình đối với mỗi bộ chứng từ bị chỉnh sửa lại.
  • Tất cả các chứng từ phải được trình cho ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng của người thụ hưởng. Việc trình trực tiếp các chứng từ từ người thụ hưởng tới ngân hàng phát hành là không có giá trị thanh toán.
  • Charges :All banking charges and commisions outside vietnam including advising, amending, reimbursing charges are for account of benificiary :tất cả các phí ngân hàng phát sinh bên ngoài Việt Nam sẽ được điều chỉnh và hoàn lại cho bên thụ hưởng.
  • Period of presentation Within 7 days after shipment date but within the validity of the credit thời hạn xuất trình chứng từ là 7 ngày kể từ ngày giao hàng nhưng trong thời gian hiệu lực của thư tín dụng.
  • Instructions to the paying/ acepting/negotiating bank: những chỉ dẫn cụ thể cho ngân hàng thanh toán/ chấp nhận/chiết khấu
Giấy chứng nhận bảo hành

Giấy chứng nhận bảo hành trình bày một cách cụ thể về thời gian bảo hành, hình thức bảo hành, những trường hợp mà nhà sản xuất sẽ chấp nhận bảo hành, những trường hợp mà không nằm trong phạm vi bảo hành. Do có đầy đủ những thông tin cần thiết sẽ tránh được những tranh chấp nảy sinh đối với hàng hóa, đảm bảo quyền lợi cho cả bên mua và bên bán:

Với thời hạn bảo hành quy định là 13 tháng kể từ ngày mua hàng. Nếu có bất kì mặt hàng nào bị lỗi, người mua gửi trả lại xưởng sản xuất để  nhà sản xuất tiến hành đánh giá, cước trả trước. Sau khi công ty Geok tiến hành kiểm tra, nếu hàng bị lỗi thì hàng sẽ được sửa chữa hoặc thay thế một cách miễn phí. Tuy nhiên việc bảo hành sẽ không được thực hiện nếu như có những bằng chứng về hàng hóa bị giả mạo hoặc  bị hư hại do ăn mòn quá mức hoặc sử dụng sai, hay không biết cách sử dụng hoặc tình trạng vượt quá tầm kiểm soát của  Geok. Những mặt hàng bị tổn thất do không sử dụng đúng cách sẽ không được bảo hành.

Routine test report ( báo cáo kiểm tra định kỳ)

Người bán đảm bảo rằng các sản phẩm trong danh sách mà được giao tới cho công ty cổ phần công nghệ và giải pháp là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu và đặc điểm kỹ thuật của đơn hàng, ngoài ra người bán cũng đảm bảo rằng hàng hóa đã thông qua việc giám định, kiểm tra và điều chỉnh để có thể sử dụng được, phù hợp với những tiêu chuẩn của công ty Geok theo như chương trình chất lượng ISO 9001:2008.

Giấy chứng nhận chất lượng, số lượng (Certifiacet of quality and quantity)
  • Khái niệm:

Giấy chứng nhận chất lượng, số lượng là chứng từ xác nhận chất lượng và số lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất cũng như số lượng hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. Nếu hợp đồng không qui định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hóa cung cấp, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp.

  • Phân tích

Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng của hợp đồng này do chính Công ty liên doanh Geok cấp và có dấu xác nhận của công ty và chữ kí của giám đốc quản lý đảm bảo chất lượng.

Các nội dung chính trong giấy chứng nhận là: Xác nhận của công ty về chất lượng và số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu đơn đặt hàng. Các thông tin cơ bản về hàng hóa như kiểu dáng, tên hàng, số lượng hàng. Ngày cấp giấy chứng nhận chất lượng và số lượng là ngày 22/6/2015.

Các giao dịch thương mại quốc tế không chỉ đem tới những hệ quả tích cực cho nền kinh tế mà còn từng bước giúp Việt Nam rút ngắn sự chênh lệch với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Hướng dẫn nhập khẩu thiết bị quan trắc từ Mỹ
Rate this post